Sao y bản chính - Chứng thực chữ ký - Dịch thuật

Doanh nghiệp tự in dấu sao y bản chính để đóng lên giấy tờ có được không?

Lượt xem: 666

Tóm tắt câu hỏi:

Trong bộ phận hành chính công ty tôi khi photo các giấy tờ, tài liệu thường sử dụng con dấu sao y bản chính, do tự công ty khắc mà không đăng ký với cơ quan công an. Tôi muốn hỏi các văn bản mà chúng tôi tự khắc dấu sao y bản chính như vậy thì có hiệu lực pháp luật không?  Xin cám ơn các luật sư!

Người gửi: Phạm Hải Yến ( Bình Định)

CON DAU SAO Y BAN CHINH

 

( Ảnh minh họa:Internet) 
Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi 1900 6589

Luật sư tư vấn:

 

Căn cứ vào điều 44, Luật doanh nghiệp năm 2014, con dấu của doanh nghiệp được pháp luật quy định cụ thể như sau:

1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên doanh nghiệp;

b) Mã số doanh nghiệp.

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời, căn cứ vào quy định tại Điều 5, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về  cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Quy định về thẩm quyền chứng thực giấy tờ từ bản chính ra bản sao như sau:

Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực

1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;

c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

đ) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.

Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

b) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;

e) Chứng thực di chúc;

g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng).

5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

6. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.

Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên thì doanh nghiệp không có thẩm quyền được chứng thực sao y bản sao từ bản chính và hơn nữa việc sử dụng con dấu của doanh nghiệp phải được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do vậy, các văn bản mà doanh nghiệp của bạn sử dụng con dấu sao y bản chính như trên sẽ không có hiệu lực pháp luật.

 

 

LUẬT VIỆT PHONG - PHÒNG TƯ VẤN DOANH NGHIỆP

Các bài viết khác

2

Hướng dẫn đường đi

map

Tin mới

Thống kê truy cập

Đang online : 25

Truy cập trong ngày: 386

Tổng lượt truy cập : 1204127

Nội quy

 I. Đối với cán bộ, nhân viên văn phòng.

1.   Giữ thái độ lịch sự, tôn trọng đối với khách hàng đến công chứng.

2.   Giải quyết các yêu cầu công chứng tận tình, chu đáo, nhanh gọn và đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi cao nhất của khách hàng. Không được gây phiền hà, sách nhiễu đối với khách hàng.

3.   Phải giải thích rõ ràng và hướng dẫn đầy đủ những vấn đề cần thiết cho khách hàng khi giao dịch.

4.   Trong giờ làm việc phải đeo phù hiệu theo quy định của UBND Thành phố Hà Nội.

5.  Thu phí, lệ phí công chứng theo đúng quy định tại bảng phí, lệ phí dịch vụ công chứng...

Xem tiếp