Sao y bản chính - Chứng thực chữ ký - Dịch thuật

6 loại giấy tờ không được chứng thực bản sao

Lượt xem: 3804

 

Chính phủ vừa ban hành Nghị định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch (Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015), theo đó có 6 bản chính giấy tờ, văn bản không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao, gồm:

Thứ nhất, bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

Thứ hai, bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

Thứ ba, bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

Thứ tư, bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa VN; xuyên tạc lịch sử của dân tộc VN; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

Thứ năm, bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

Thứ sáu, giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Liên quan đến hoạt động chứng thực, nhằm xử lý nghiêm vi phạm hành chính trong hoạt động chứng thực, Bộ Tư pháp đang đề xuất xử phạt thêm một số hành vi vi phạm trong hoạt động này.

Đề xuất trên được Bộ Tư pháp đưa ra tại dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Cụ thể, Bộ Tư pháp đề xuất bổ sung 5 hành vi vi phạm bị xử phạt từ 1-3 triệu đồng gồm:

1. Gian dối, không trung thực khi yêu cầu chứng thực chữ ký trong Giấy uỷ quyền đối với trường hợp uỷ quyền không thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được uỷ quyền, không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản;

2. Yêu cầu chứng thực không được thực hiện ngay trong ngày có yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ trừ trường hợp cùng một lúc yêu cầu chứng thực nhiều loại giấy tờ, văn bản; bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu hoặc có thỏa thuận về thời gian chứng thực với người có yêu cầu công chứng;

3. Chứng thực ngoài trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực trừ trường hợp chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác;

4. Từ chối chứng thực nhưng không giải thích rõ  lý do bằng văn bản cho người có yêu cầu chứng thực;

5. Không bố trí người tiếp nhận yêu cầu chứng thực các ngày làm việc trong tuần; không niêm yết công khai lịch làm việc, thẩm quyền, thủ tục, thời gian giải quyết và lệ phí chứng thực, mức chi phí cho việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản tại trụ sở của tổ chức thực hiện chứng thực.

So với Nghị định số 110/2013/NĐ-CP, dự thảo cũng đề xuất bổ sung một số hành vi vi phạm bị phạt từ 3-5 triệu đồng gồm: Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ mà không ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu theo đúng quy định; không đóng dấu giáp lai đối với bản sao, giấy tờ, văn bản mà người yêu cầu chứng thực đã ký có từ hai tờ trở lên; Chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, điểm chỉ trước mặt người thực hiện chứng thực; Thực hiện chứng thực không ghi lời chứng hoặc ghi lời chứng không đúng mẫu quy định trong trường hợp chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất khác từ người yêu cầu chứng thực ngoài phí chứng thực và các chi phí cho việc in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản (nếu có)...

Chứng thực bản sao văn bản do cá nhân tự lập không dấu xác nhận phạt đến 10 triệu

Dự thảo cũng đề xuất phạt tiền từ 5-10 triệu đồng đối với một trong những hành vi vi phạm như: Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực điểm chỉ mà không thực hiện ghi vào sổ chứng thực theo quy định; Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản trong trường hợp biết hoặc phải biết bản chính giấy tờ, văn bản là giả mạo, bản chính được cấp sai thẩm quyền; Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ; bản chính bị hư hỏng, cũ nát mà không xác định rõ nội dung; Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp mà chưa được hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự trên cơ sở Hiệp định song phương hoặc nguyên tắc có đi có lại; Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ,  văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng không được cơ quan tổ chức có thẩm quyền cho phép sao chụp; Chứng thực chữ ký trong trường hợp giấy tờ văn bản  có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cá nhân, tổ chức; vi phạm bí mật đời tư cá nhân; Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan tổ chức có thẩm quyền...

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 đang lấy ý kiến góp trên website của Bộ Tư pháp.


 Nguyễn Quốc Anh

Các bài viết khác

2

Hướng dẫn đường đi

map

Thống kê truy cập

Đang online : 58

Truy cập trong ngày: 50

Tổng lượt truy cập : 1167972

Nội quy

 I. Đối với cán bộ, nhân viên văn phòng.

1.   Giữ thái độ lịch sự, tôn trọng đối với khách hàng đến công chứng.

2.   Giải quyết các yêu cầu công chứng tận tình, chu đáo, nhanh gọn và đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi cao nhất của khách hàng. Không được gây phiền hà, sách nhiễu đối với khách hàng.

3.   Phải giải thích rõ ràng và hướng dẫn đầy đủ những vấn đề cần thiết cho khách hàng khi giao dịch.

4.   Trong giờ làm việc phải đeo phù hiệu theo quy định của UBND Thành phố Hà Nội.

5.  Thu phí, lệ phí công chứng theo đúng quy định tại bảng phí, lệ phí dịch vụ công chứng...

Xem tiếp